Máy tính pha loãng · Ipamorelin

Máy tính pha loãng Ipamorelin.

Tính nồng độ của lọ Ipamorelin sau khi pha. Các mức cài sẵn tương ứng với định dạng 10 mg chúng tôi có sẵn, và bảng tham chiếu bên dưới được tính cho đúng các lọ đó. Chỉ dùng cho nghiên cứu.

Định dạng lọ

Công cụ này chỉ báo nồng độ. Đây không phải hướng dẫn liều dùng, và không có gì ở đây dành cho người.

Bảng nồng độ Ipamorelin

Mọi kết hợp giữa các định dạng lọ Ipamorelin có sẵn và những thể tích nước kìm khuẩn thường được thêm nhất.

LọNước kìm khuẩnNồng độMỗi 100 µL
10 mg1 ml10 mg/ml1 mg (1,000 mcg)
10 mg2 ml5 mg/ml0.5 mg (500 mcg)
10 mg3 ml3.333 mg/ml0.333 mg (333 mcg)
10 mg5 ml2 mg/ml0.2 mg (200 mcg)

Cách tính

Nồng độ là khối lượng peptide chia cho thể tích dung môi. Lọ 5 mg pha với 2 ml nước kìm khuẩn cho 2,5 mg/ml, nên 100 µL chứa 0,25 mg. Ở khối lượng này bột đông khô gần như không làm tăng thể tích, vì vậy chỉ thể tích nước quyết định nồng độ.

Bảo quản trong khí hậu Việt Nam

Lọ đông khô còn niêm phong ổn định ở nhiệt độ phòng khi vận chuyển, nên hàng được gửi ở dạng khô chứ không cần chuỗi lạnh. Sau khi pha, dung dịch được giữ lạnh và tránh ánh sáng. Nước kìm khuẩn là dung môi thông dụng vì benzyl alcohol trong đó cho phép rút nhiều lần từ một lọ.

Ipamorelin là gì?

Ipamorelin là một pentapeptide tổng hợp được Novo Nordisk phát triển trong thập niên 1990. Nó gắn vào thụ thể ghrelin (GHS-R1a) ở tuyến yên. Điểm đặc biệt của phân tử này là tính chọn lọc: trong các nghiên cứu đã công bố, nó làm tăng hormone tăng trưởng mà hầu như không ảnh hưởng đo được đến cortisol, prolactin hay ACTH. Khác với GHRP-6 và GHRP-2 đời trước. Novo Nordisk đã dừng phát triển sau thử nghiệm pha 2, nên nó chưa được phê duyệt ở bất kỳ đâu.

Trang sản phẩm Ipamorelin

Câu hỏi thường gặp

Cần thêm bao nhiêu nước kìm khuẩn vào lọ Ipamorelin?

Không có một thể tích duy nhất đúng. Thể tích nước quyết định nồng độ: nhiều nước hơn cho dung dịch loãng hơn và lượng hút lớn hơn với cùng khối lượng. Thường dùng 1 đến 5 ml. Nhập định dạng lọ ở trên để xem mỗi thể tích cho kết quả gì với 10 mg.

Lọ Ipamorelin cho nồng độ bao nhiêu?

Hoàn toàn phụ thuộc vào thể tích dung môi. Bảng trên liệt kê mọi kết hợp của định dạng 10 mg với 1, 2, 3 và 5 ml nước kìm khuẩn.

Bột có làm thay đổi thể tích cuối không?

Ở khối lượng này thì không đáng kể. Vài miligam bột đông khô chiếm thể tích rất nhỏ, nên lượng nước kìm khuẩn bạn thêm gần như chính là thể tích cuối.

Có thể dùng nước thường hay nước muối không?

Nước kìm khuẩn là dung môi tiêu chuẩn cho lọ rút nhiều lần vì có chất bảo quản. Nước vô trùng và nước muối sinh lý không có chất bảo quản nên chỉ dùng một lần.

Kiểm tra tình trạng Ipamorelin

Nhắn sản phẩm và định dạng qua Telegram. Tình trạng hàng và tổng tiền được xác nhận bằng văn bản trước khi thanh toán.