Máy tính pha loãng · NAD+
Máy tính pha loãng NAD+.
Tính nồng độ của lọ NAD+ sau khi pha. Các mức cài sẵn tương ứng với định dạng 700 mg / 1000 mg chúng tôi có sẵn, và bảng tham chiếu bên dưới được tính cho đúng các lọ đó. Chỉ dùng cho nghiên cứu.
Công cụ này chỉ báo nồng độ. Đây không phải hướng dẫn liều dùng, và không có gì ở đây dành cho người.
Bảng nồng độ NAD+
Mọi kết hợp giữa các định dạng lọ NAD+ có sẵn và những thể tích nước kìm khuẩn thường được thêm nhất.
| Lọ | Nước kìm khuẩn | Nồng độ | Mỗi 100 µL |
|---|---|---|---|
| 700 mg | 1 ml | 700 mg/ml | 70 mg (70,000 mcg) |
| 700 mg | 2 ml | 350 mg/ml | 35 mg (35,000 mcg) |
| 700 mg | 3 ml | 233.333 mg/ml | 23.333 mg (23,333 mcg) |
| 700 mg | 5 ml | 140 mg/ml | 14 mg (14,000 mcg) |
| 1000 mg | 1 ml | 1,000 mg/ml | 100 mg (100,000 mcg) |
| 1000 mg | 2 ml | 500 mg/ml | 50 mg (50,000 mcg) |
| 1000 mg | 3 ml | 333.333 mg/ml | 33.333 mg (33,333 mcg) |
| 1000 mg | 5 ml | 200 mg/ml | 20 mg (20,000 mcg) |
Cách tính
Nồng độ là khối lượng peptide chia cho thể tích dung môi. Lọ 5 mg pha với 2 ml nước kìm khuẩn cho 2,5 mg/ml, nên 100 µL chứa 0,25 mg. Ở khối lượng này bột đông khô gần như không làm tăng thể tích, vì vậy chỉ thể tích nước quyết định nồng độ.
Bảo quản trong khí hậu Việt Nam
Lọ đông khô còn niêm phong ổn định ở nhiệt độ phòng khi vận chuyển, nên hàng được gửi ở dạng khô chứ không cần chuỗi lạnh. Sau khi pha, dung dịch được giữ lạnh và tránh ánh sáng. Nước kìm khuẩn là dung môi thông dụng vì benzyl alcohol trong đó cho phép rút nhiều lần từ một lọ.
NAD+ là gì?
NAD+ (Nicotinamide Adenine Dinucleotide) là một coenzyme có mặt trong mọi tế bào sống, đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa năng lượng và sửa chữa DNA. Trong các mô hình nghiên cứu, NAD+ được nghiên cứu về vai trò của nó đối với chức năng ty thể và con đường trường thọ của tế bào.
Trang sản phẩm NAD+Câu hỏi thường gặp
Cần thêm bao nhiêu nước kìm khuẩn vào lọ NAD+?
Không có một thể tích duy nhất đúng. Thể tích nước quyết định nồng độ: nhiều nước hơn cho dung dịch loãng hơn và lượng hút lớn hơn với cùng khối lượng. Thường dùng 1 đến 5 ml. Nhập định dạng lọ ở trên để xem mỗi thể tích cho kết quả gì với 700 mg / 1000 mg.
Lọ NAD+ cho nồng độ bao nhiêu?
Hoàn toàn phụ thuộc vào thể tích dung môi. Bảng trên liệt kê mọi kết hợp của định dạng 700 mg / 1000 mg với 1, 2, 3 và 5 ml nước kìm khuẩn.
Bột có làm thay đổi thể tích cuối không?
Ở khối lượng này thì không đáng kể. Vài miligam bột đông khô chiếm thể tích rất nhỏ, nên lượng nước kìm khuẩn bạn thêm gần như chính là thể tích cuối.
Có thể dùng nước thường hay nước muối không?
Nước kìm khuẩn là dung môi tiêu chuẩn cho lọ rút nhiều lần vì có chất bảo quản. Nước vô trùng và nước muối sinh lý không có chất bảo quản nên chỉ dùng một lần.
Kiểm tra tình trạng NAD+
Nhắn sản phẩm và định dạng qua Telegram. Tình trạng hàng và tổng tiền được xác nhận bằng văn bản trước khi thanh toán.